Kích thước bàn ghế học sinh thcs

Tiêu chuẩn kích thước bàn ghế học sinh thcs rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đên sức khoẻ và hiệu suất học tập của các em học sinh, Vậy kích thước bàn ghế học sinh thcs được quy định như thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Nội Thất Cát Tường

Kích thước bàn học sinh theo quy định bộ Y tế

Chiều cao bàn: Là khoảng cách thẳng đứng từ mặt đất lên đến cạnh sau mặt bàn. Cũng có thể tính bằng khoảng cách từ mép trên bàn học Cát Tường đến mặt ngang ghế cộng với chiều cao ghế học sinh. Thiết kế chiều cao theo từng độ tuổi học sinh.

Chiều rộng: Chiều rộng bàn học sinh Cát Tườngcho mỗi chỗ ngồi bằng chiều ngang lớn nhất của cơ thể cộng thêm 5-7 cm là đủ. Thiết kế chiều rộng bàn học đủ diện tích sử dụng, đảm bảo cho học sinh thoải mái khi viết bài, cẳng tay tỳ lên bàn như một điểm tựa bổ sung và không bị vướng.

Chiều sâu bàn: Bàn học sinh cần phải đảm bảo cho học sinh đủ chiều sâu để sách vở khi viết đồng thời trong tầm tay với của học sinh. Do vậy chiều sâu bàn học được xác định bằng chiều dài từ khớp vai tới cổ tay.

Tiêu chuẩn kích thước bàn ghế học sinh

Để có thể lựa chọn kích thước bàn học tiêu chuẩn và chất lượng nhất thì việc nắm rõ chiều cao của con hay chiều cao trung bình của học sinh là điều vô cùng cần thiết. Tại các trường học, bàn ghế được đóng theo kích thước trung bình của trẻ, thế nhưng thông thường các mẫu bàn ghế này thường là mẫu rời nên không gây ra khó khăn khi sử dụng, có thể dễ dàng kết hợp với chiều cao của các bé.

Các thông số kích thước

Dưới đây là một số thông số kích thước bàn ghế học sinh tiêu chuẩn phổ biến hiện nay bạn có thể quan tâm để lựa chọn mẫu bàn ghế học tập ưng ý cho trẻ.

Chiều cao bàn học: Là khoảng cách được tính từ mặt sàn lên đến cạnh sau mặt bàn học. Hay được tính bằng khoảng cách từ mép trên bàn đến mặt ngang ghế và chiều cao ghế.

Chiều rộng bàn học: Là khoảng cách từ mép cạnh phải sang mép cạnh trái của bàn học hoặc ngược lại. Chiều rộng bàn học sinh phải đảm bảo diện tích sử dụng thoải mái giúp trẻ viết bài, học bài và có thể tỳ tay lên bàn làm điểm tựa chắc chắn.

Chiều sâu của bàn học: Là khoảng cách giữa 2 cạnh chiều rộng song song, chiều sâu cần có khoảng cách phù hợp để học sinh đựng được sách vở trong tầm với của mình. Thường được xác định bằng chiều dài từ khớp vai đến cổ tay.

Sự phù hợp giữa kích thước bàn học và ghế học sinh

Khoảng cách giữa bàn và ghế: Tính từ mặt bàn học xuống mặt phẳng nằm ngang của ghế, tỉ số chênh lệch nằm trong khoảng 2cm thì sẽ không ảnh hưởng tới tư thế ngồi của học sinh. Nếu >2cm thì học sinh sẽ phải nâng cao vai lên khi viết bài, cơ thể dễ bị mất cân bằng và giảm cự ly từ mắt tới sách vở. Nếu kích thước này <2cm thì học sinh phải cúi đầu về phía trước. Tư thế học tập bất lợi này sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của toàn bộ cơ thể trẻ em, cụ thể là thị giác và hệ cơ xương.

Khoảng cách từ bàn học tới tựa lưng: Đảm bảo phải lớn hơn độ dày từ trước tới sau của lồng ngực cộng thêm 5 cm. Nếu khoảng cách này quá lớn thì học sinh sẽ phải ưỡn người về phía sau để tựa lưng, nhưng khi viết bài sẽ bị dồn hết trọng tâm về phía trước. Nếu cự ly này không đủ lớn thì tựa lưng sẽ ép vào lồng ngực, khiến cản trở hô hấp và tuần hoàn, tư thế ngồi không thuận tiện sẽ khiến học sinh nhanh mệt mỏi và khả năng học tập bị giảm sút.

Phụ huynh cần lưu ý những quy tắc và tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phù hợp như sau:

Chọn bàn ghế cần xác định đúng chiều cao và lứa tuổi của trẻ. Không nên sử dụng các loại bàn và ghế cố định hoặc dính liền vào nhau.

Khoảng cách giữa bàn học đến tựa lưng phải lớn hơn độ dày của lồng ngực cơ thể là 5cm. Đây là khoảng cách an toàn giúp trẻ có thể bảo đảm hệ tuần hoàn và hô hấp được an toàn nhất. Giảm mệt mỏi và căng thẳng, tránh ảnh hưởng đến kết quả học tập

Cự ly ngồi nên sắp xếp sao cho phù hợp để trẻ có thể cử động thoải mái và dễ dàng. Cự ly lý tưởng từ cạnh sau mặt bàn đến mặt trước ghế nên lớn hơn cơ thể trẻ một khoảng 7-8cm.

Khoảng cách giữa mép bàn và mép ghế nên cách nhau 20cm. Nếu khoảng cách này lớn hơn sẽ khiến tầm nhìn trẻ bị cản trở, nếu thấp hơn sẽ khiến trẻ phải chồm người về phía trước nhiều hơn khi học. Đây là những nhược điểm ảnh hưởng đến xương khớp và thị lực của trẻ nên phụ huynh cần lưu ý để lựa chọn bàn cho trẻ.

Ngoài ra Bộ Y tế cũng đưa ra một số tiêu chuẩn khác để phụ huynh lựa chọn bàn học cho con em mình phù hợp hơn:

Bàn ghế không nên thiết kế dính liền, bàn ghế phải tách rời nhau. Thiết kế ghế có tựa lưng tốt cho cột sống của trẻ.

Kích thước bàn ghế dựa vóc dáng của học sinh. Tựa ghế nghiêng về phía sau 5/100 so với phương thẳng đứng. Độ rộng ghế bằng 2/4-2/3 chiều dài đùi của trẻ. Độ dài tối thiểu của mặt bàn phải dao động từ 0,4-0,5m.

Trẻ mẫu giáo: Chiều cao ghế (30cm), chiều cao bàn (50cm) – Cỡ 2; Trẻ tiểu học: Chiều cao ghế (33cm), chiều cao bàn (55cm) – Cỡ 3 hoặc trẻ có vóc dáng cao hơn chọn Chiều cao ghế (38cm), chiều cao bàn (61cm) – Cỡ 4; Trẻ THCS: Chiều cao ghế (44cm), chiều cao bàn (64cm) hoặc cỡ 4.

Nếu học với bảng lớn: Khoảng cách bàn đầu đến bảng từ 1,7-2m, khoảng cách bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m để bảo vệ mắt trẻ.

Để bảo vệ sức khỏe của trẻ toàn diện, ngoài việc chọn ghế và bàn học phù hợp. Phụ huynh cũng cần thay đổi thói quen ngồi học của bé. Những thông số cần quan tâm đó là:

Góc cúi của đầu so với phương thẳng đứng là 25 độ. Góc giữa thân và đường thẳng đứng là 10 độ. Góc giữa đầu và thân là 35 độ, góc khuỷu tay là 90 độ, góc thân đùi là 115 độ…

Khi chọn bàn ghế học tập cho học sinh, phụ huynh và nhà trường nên lựa chọn chiều cao dựa trên chiều cao của trẻ. Sử dụng bàn học có thể điều chỉnh độ cao được nhiều người lựa chọn để thích hợp với sự phát triển nhanh chóng về tầm vóc của trẻ.

kích thước bàn ghế học sinh thcs
kích thước bàn ghế học sinh thcs

Hướng dẫn cách tính kích thước bàn học tiêu chuẩn

Một số thông số thường dùng trong tính kích thước bàn học:

Chiều cao bàn học: Khoảng cách từ mặt trên của bàn đến ngang ghế hoặc từ cạnh mặt sau của bàn đo đến sàn theo phương thẳng đứng.

Chiều rộng bàn học: Khoảng cách từ cạnh phải sang cạnh trái của mặt bàn. Chiều rộng bàn phù hợp phải đáp ứng không gian thoải mái cho trẻ học tập, Khi viết hoặc học bài có thể tì cánh tay lên bàn.

Chiều sâu bàn học: Khoảng cách của 2 cạnh chiều rộng, có hướng song song nhau. Chiều sâu phải đảm bảo bé có thể dễ dàng lấy những dụng cụ học tập, sách vở mà không cần với. Kích thước chiều sâu tối thiểu thường bằng độ dài từ khớp vai đến cổ tay của bé.

Cách tính kích thước bàn ghế học sinh chính xác nhất:

Từ những thông số trên, bạn có thể dễ dàng đưa ra công thức tỷ lệ chiều cao cơ thể phù hợp với chiều cao bàn và ghế như sau: Chiều cao ghế bằng 24,5% chiều cao cơ thể, chiều cao bàn bằng 41,6% chiều cao cơ thể.
Chiều cao bàn học = 0,416 x chiều cao của bé
Chiều cao ghế ngồi = 0,245 x chiều cao của bé

Tại sao nên chọn đúng kích thước bàn học tiêu chuẩn?

Chọn đúng kích thước bàn học tiêu chuẩn không chỉ mang lại sự thoải mái mà còn góp phần nâng cao sức khỏe của trẻ nhỏ. Những lợi ích khi cho bé sử dụng bàn đúng tỷ lệ với chiều cao cơ thể đó là:

Tạo sự thoải mái, dễ chịu khi sử dụng.

Ngăn ngừa các bệnh về xương khớp như: gù lưng, lệch đường cong sinh lý, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống,…

Giảm tình trạng mỏi cổ, tê tay, đau lưng,… khi học tập trong thời gian dài.

Tăng sự tập trung và hiệu quả học tập tối đa.

Tạo sự thích thú trong học tập cho bé.

Ngăn các bệnh về mắt.

Tăng tính thẩm mỹ cho không gian của bé.

Tiêu chuẩn kích thước bàn ghế học sinh theo Bộ Y Tế

Trẻ cao từ 100 đến 109cm: Chiều cao ghế: 26cm, Chiều cao bàn: 45cm

Trẻ cao từ 110 đến 119cm: Chiều cao ghế: 28cm, Chiều cao bàn: 48cm

Trẻ cao từ 120 đến 129cm: Chiều cao ghế: 30cm, Chiều cao bàn: 51cm

Trẻ cao từ 130 đến 144cm: Chiều cao ghế: 34cm, Chiều cao bàn: 57cm

Trẻ cao từ 145 đến 159cm: Chiều cao ghế: 37cm, Chiều cao bàn: 63cm

Trẻ cao từ 160 đến 175cm: Chiều cao ghế: 41cm, Chiều cao bàn: 69cm

Theo nhiều nghiên cứu, đánh giá, chiều cao bàn học phù hợp phải được thiết kế theo đúng chuẩn của Bộ GD-ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế đã ban hành cụ thể theo các thông số như trên.

Nguyên vật liệu :

Đối với các sản phẩm gia công bằng gỗ tự nhiên thì chúng tôi luôn luôn quan tâm đến chất lượng của gỗ và độ ẩm của gỗ . Gỗ phải đều màu, không có giác gỗ, hạn chế tối đa cong vênh, nứt nẻ và mối mọt. Gỗ phải được tẩm sấy đạt độ ẩm cho phép mới được đưa vào sử dụng .

Đối với sản phẩm gia công bằng gỗ công nghiệp : Gỗ MFC màu xanh (ván dăm), MDF (ván sợi), Ván ghép thanh …. Bên ngoài có thể sơn hoặc phủ lớp ván dán Veneer, Acrylic, Laminate ……  Thì vấn đề chúng tôi quan tâm nhất có là độ ẩm của dăm gỗ, sợi, ván ghép, loại keo ghép trộn cùng để ép, ghép tạo ra ván. Chúng tôi luôn lựa chọn các nhà cung cấp đạt được các tiêu chí mà chúng tôi đưa ra trong khâu lựa chọn ván. Chính điều đó luôn mang đến sự yên tâm không chỉ cho khách hàng sử dụng mà còn mang lại sự yên tâm cho chúng tôi trong thời gian bảo hành và sau khi bảo hành sản phẩm  cho khách hàng .

Máy móc :

Một sản phẩm đạt chất lượng và độ thẩm mỹ cao thì yếu tố máy móc rất quan trọng. Sự chính xác của máy móc giúp sản phẩm làm ra luôn có độ kín khít, thẩm mỹ cao nhất. Chính vì vậy chúng tôi luôn luôn lựa chọn và nhập các loại máy từ các nước tiên tiến và phát triển trên thế giới như: Nhật, Hàn Quốc, Ý, …

Con người :

Ngoài những yếu tố về máy móc và nguyên vật liệu thì chúng tôi có chú ý về sự hiểu biết, tay nghề và sự nhiệt huyết trong công việc của người thợ đó để tạo ra những sản phẩm có độ chuẩn xác và độ thẩm mỹ cao đem đến những sản phẩm hoàn hảo đến tay người tiêu dùng.

Trên đây là những thông tin về kích thước bàn ghế học sinh thcs mà Nội Thất Cát Tường muốn bật mí cho các bạn. Hi vọng bài viết sẽ mang đến nguồn thông tin tham khảo hữu ích.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline:0938 261 248
Tư Vấn Online
Gọi: 0938 261 248